Ngữ pháp N2 てはじめて Sau khi làm gì đó thì bắt đầu ~

ngu phap n2 tehajimete
◈ Cấu trúc ngữ pháp てはじめて

Vて + はじめて

◈ Ý nghĩa: 

Sau khi làm gì đó thì bắt đầu ~

◈ Cách sử dụng:

Sử dụng mẫu câu てはじめて sau khi dựa vào kinh nghiệm, làm việc gì đó thì nhận ra, nhận thức, hiểu biết được vẫn đề nào đó.

◈ Ví dụ

1) 来日してはじめて、日本での生活は大変が分かりました。

Sau khi tới Nhật, tôi nhận ra cuộc sống ở Nhật vất vả.

2)私の成功は、家族をはじめ多くの人のおかげです。

Thành công của tôi là nhờ vào mọi người, trong đó có gia đình tôi

3)この小説をはじめ、彼の多くの作品が海外で翻訳されている

Nhờ và cuốn thiểu thuyết này, mà nhiều tác phẩm của anh ấy được biên dịch ở nước ngoài

◈ Lưu ý:

 

5/5 - (1 bình chọn)
Visited 25 times, 1 visit(s) today

About Thầy Tsuku Việt

Thầy Tsuku Việt chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm về giáo dục tiểu học, trường tiểu học (小学校) ở Nhật. Giúp cha mẹ có kiến thức, kinh nghiệm giúp đồng hành cùng con, để con học tập ở Nhật được tốt nhất.

View all posts by Thầy Tsuku Việt →